ăn chực
Định nghĩa
- Động từ:
- Ăn nhờ, ăn ké mà không được mời hoặc không có quyền ăn: "ăn chực" chỉ hành động đến ăn tại bữa ăn của người khác mà không có sự cho phép hoặc lời mời chính thức, thường mang tính chất trái phép hoặc thiếu lịch sự.
- Sống dựa dẫm vào người khác về mặt ăn uống: "ăn chực" cũng được dùng để chỉ thói quen lợi dụng người khác để có bữa ăn mà không tự lo liệu.
Ví dụ sử dụng
- (Hắn ta thường đến nhà hàng xóm ăn ké mà không được mời.)
- (Đừng dựa dẫm vào người khác để ăn, hãy tự túc.)
- (Con chó hoang thường đến chợ ăn ké thức ăn thừa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn chực nằm chờ": thành ngữ chỉ thói quen ỷ lại, lười biếng, chỉ chờ cơ hội để hưởng lợi mà không làm gì.
- Anh ta suốt ngày ăn chực nằm chờ, không chịu làm việc. (Anh ta lười biếng, chỉ chờ người khác cho ăn.)
- "ăn chực" trong ngữ cảnh xã hội: thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự thiếu tự trọng hoặc lợi dụng lòng tốt của người khác.
- Việc ăn chực ở đám tiệc là hành vi vô duyên. (Ăn ké không được mời trong tiệc là hành vi thiếu lịch sự.)
Biến thể và từ gần giống
- Ăn ké (động từ): ăn chung với người khác mà không phải trả tiền, thường mang tính trung tính hoặc thân thiện hơn.
- Tôi chỉ ăn ké một bữa cơm thôi. (Tôi chỉ ăn chung một bữa mà không phải trả tiền.)
- Ăn bám (động từ): sống dựa dẫm hoàn toàn vào người khác, không chỉ về ăn uống mà còn về tài chính.
- Thằng con ăn bám cha mẹ suốt mấy năm. (Người con trai sống dựa dẫm vào cha mẹ nhiều năm.)
Từ đồng nghĩa
- Ăn nhờ: ăn tại nhà người khác mà không phải trả tiền, thường được chấp nhận.
- Ăn xin: xin ăn, thường liên quan đến người nghèo khó.
- Xơi nhờ: cách nói trang trọng hơn của ăn nhờ, thường dùng trong văn chương.
Thành ngữ liên quan
- Ăn chực nằm chờ: chỉ sự lười biếng, ỷ lại, không chịu lao động.
- Cả đời chỉ biết ăn chực nằm chờ, không làm nên trò trống gì. (Suốt đời lười biếng, không có thành tựu.)
- Chực ăn chực uống: chờ đợi để được ăn uống mà không tự lo liệu.
- Bọn trẻ con chực ăn chực uống ở quán nhờ bà chủ. (Lũ trẻ chờ được cho ăn uống ở quán nhờ bà chủ.)